Tỉnh
Mã 20
Tỉnh Lạng Sơn
Cập nhật 06/10/2026 · Nguồn: 202/2025/QH15
Tóm tắt nhanh
Từ ngày 1/7/2025, Tỉnh Lạng Sơn giữ nguyên địa giới cấp tỉnh. Tỉnh có 65 đơn vị hành chính cấp xã (4 phường, 61 xã), không còn cấp quận/huyện. Trung tâm hành chính đặt tại Phường Lương Văn Tri.
- Mã mới
- 20
- Đơn vị cấp xã
- 65
- Diện tích
- 8.310,18 km²
- Dân số
- 881.384 người
- Trụ sở UBND
- Số 2, đường Hùng Vương, Phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn
- Mã vùng điện thoại
- 0205
- Biển số xe
- 12
- Mã bưu chính
- 25xxx
- GRDP 2025
- 58.181 tỷ đồng (tính từ Niên giám)
- GRDP bình quân đầu người 2025
- 70,9 triệu đồng
- Hiệu lực
- 1/7/2025
GRDP theo giá hiện hành, số ước tính năm 2025 của Cục Thống kê (Niên giám thống kê 2025) và Thống kê các tỉnh; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo báo cáo của tỉnh. Mã bưu chính 5 chữ số theo Quyết định 2475/QĐ-BTTTT và 2334/QĐ-BKHCN.
Bản đồ ranh giới
Đang tải bản đồ…
65 đơn vị cấp xã trực thuộc
| Tên mới | Mã | Hợp nhất từ (đơn vị cũ) |
|---|---|---|
| Xã Ba Sơn | 06196 | Xã Cao Lâu, Xã Mẫu Sơn, Xã Xuất Lễ |
| Xã Bắc Sơn | 06325 | Xã Bắc Quỳnh, Thị trấn Bắc Sơn, Xã Long Đống |
| Xã Bằng Mạc | 06475 | Xã Bằng Hữu, Xã Bằng Mạc, Xã Gia Lộc, Xã Thượng Cường |
| Xã Bình Gia | 06112 | Thị trấn Bình Gia, Xã Hoàng Văn Thụ, Xã Mông Ân |
| Xã Cai Kinh | 06427 | Xã Cai Kinh, Xã Yên Sơn, Xã Yên Vượng |
| Xã Cao Lộc | 06211 | Xã Lộc Yên, Xã Thạch Đạn, Xã Thanh Lòa |
| Xã Châu Sơn | 06637 | Xã Bắc Lãng, Xã Châu Sơn, Xã Cường Lợi, Xã Đồng Thắng, Xã Kiên Mộc (một phần) |
| Xã Chi Lăng | 06463 | Thị trấn Chi Lăng, Xã Chi Lăng, Thị trấn Đồng Mỏ |
| Xã Chiến Thắng | 06481 | Xã Chiến Thắng, Xã Liên Sơn, Xã Vân An, Xã Vân Thủy |
| Xã Công Sơn | 06220 | Xã Công Sơn, Xã Hải Yến, Xã Hòa Cư |
| Xã Điềm He | 06280 | Xã Điềm He, Xã Liên Hội, Xã Trấn Ninh |
| Xã Đình Lập | 06613 | Xã Bính Xá (một phần), Xã Đình Lập, Thị trấn Đình Lập |
| Xã Đoàn Kết | 06001 | Xã Cao Minh, Xã Đoàn Kết, Xã Khánh Long |
| Xã Đồng Đăng | 06184 | Xã Bảo Lâm, Thị trấn Đồng Đăng, Xã Hồng Phong, Xã Phú Xá, Xã Thụy Hùng |
| Phường Đông Kinh | 05977 | Phường Đông Kinh, Xã Mai Pha, Phường Vĩnh Trại, Xã Yên Trạch |
| Xã Hoa Thám | 06073 | Xã Hoa Thám, Xã Hưng Đạo |
| Xã Hoàng Văn Thụ | 06172 | Xã Hoàng Văn Thụ, Xã Hồng Thái, Xã Nhạc Kỳ, Xã Tân Mỹ, Xã Tân Thanh |
| Xã Hội Hoan | 06151 | Xã Gia Miễn, Xã Hội Hoan |
| Xã Hồng Phong | 06079 | Xã Hồng Phong, Xã Minh Khai |
| Xã Hưng Vũ | 06349 | Xã Hưng Vũ, Xã Trấn Yên |
| Xã Hữu Liên | 06400 | Xã Hữu Liên, Xã Yên Thịnh |
| Xã Hữu Lũng | 06385 | Xã Đồng Tân, Xã Hồ Sơn, Thị trấn Hữu Lũng |
| Xã Kháng Chiến | 06037 | Xã Kháng Chiến, Xã Tân Minh, Xã Trung Thành |
| Xã Khánh Khê | 06286 | Xã Bình Trung, Xã Khánh Khê, Xã Xuân Long |
| Xã Khuất Xá | 06565 | Xã Khuất Xá, Xã Tam Gia |
| Xã Kiên Mộc | 06625 | Xã Bắc Xa, Xã Bính Xá (một phần), Xã Kiên Mộc (một phần) |
| Phường Kỳ Lừa | 06187 | Thị trấn Cao Lộc, Xã Gia Cát, Phường Hoàng Văn Thụ, Xã Hợp Thành, Xã Tân Liên |
| Xã Lộc Bình | 06529 | Xã Đồng Bục, Xã Hữu Khánh, Xã Khánh Xuân, Thị trấn Lộc Bình |
| Xã Lợi Bác | 06601 | Xã Lợi Bác, Xã Sàn Viên |
| Phường Lương Văn Tri | 05983 | Phường Chi Lăng, Xã Quảng Lạc |
| Xã Mẫu Sơn | 06541 | Xã Mẫu Sơn, Xã Tú Mịch, Xã Yên Khoái |
| Xã Na Dương | 06526 | Xã Đông Quan, Thị trấn Na Dương, Xã Tú Đoạn |
| Xã Na Sầm | 06124 | Xã Bắc Hùng, Xã Hoàng Việt, Thị trấn Na Sầm |
| Xã Nhân Lý | 06496 | Xã Bắc Thủy, Xã Lâm Sơn, Xã Mai Sao, Xã Nhân Lý |
| Xã Nhất Hòa | 06376 | Xã Nhất Hòa, Xã Nhất Tiến, Xã Tân Thành |
| Xã Quan Sơn | 06517 | Xã Hữu Kiên, Xã Quan Sơn |
| Xã Quốc Khánh | 06004 | Xã Đội Cấn, Xã Quốc Khánh, Xã Tri Phương |
| Xã Quốc Việt | 06058 | Xã Đào Viên, Xã Quốc Việt |
| Xã Quý Hòa | 06076 | Xã Quý Hòa, Xã Vĩnh Yên |
| Phường Tam Thanh | 05986 | Xã Hoàng Đồng, Phường Tam Thanh |
| Xã Tân Đoàn | 06316 | Xã Tân Đoàn, Xã Tân Thành, Xã Tràng Phái |
| Xã Tân Thành | 06445 | Xã Hòa Lạc, Xã Hòa Sơn, Xã Tân Thành |
| Xã Tân Tiến | 06019 | Xã Kim Đồng, Xã Tân Tiến, Xã Tân Yên |
| Xã Tân Tri | 06337 | Xã Đồng ý, Xã Tân Tri, Xã Vạn Thủy |
| Xã Tân Văn | 06115 | Xã Bình La, Xã Hồng Thái, Xã Tân Văn |
| Xã Thái Bình | 06616 | Xã Lâm Ca, Thị trấn Nông Trường Thái Bình, Xã Thái Bình |
| Xã Thất Khê | 06040 | Xã Chi Lăng, Xã Chí Minh, Thị trấn Thất Khê |
| Xã Thiện Hòa | 06085 | Xã Thiện Hòa, Xã Yên Lỗ |
| Xã Thiện Long | 06103 | Xã Hòa Bình, Xã Tân Hòa, Xã Thiện Long |
| Xã Thiện Tân | 06436 | Xã Đồng Tiến, Xã Thanh Sơn, Xã Thiện Tân |
| Xã Thiện Thuật | 06091 | Xã Quang Trung, Xã Thiện Thuật |
| Xã Thống Nhất | 06577 | Xã Hữu Lân, Xã Minh Hiệp, Xã Thống Nhất |
| Xã Thụy Hùng | 06148 | Xã Thanh Long, Xã Thụy Hùng, Xã Trùng Khánh |
| Xã Tràng Định | 06046 | Xã Đề Thám, Xã Hùng Sơn, Xã Hùng Việt |
| Xã Tri Lễ | 06313 | Xã Hữu Lễ, Xã Lương Năng, Xã Tri Lễ |
| Xã Tuấn Sơn | 06457 | Xã Hòa Thắng, Xã Minh Hòa, Xã Minh Sơn |
| Xã Văn Lãng | 06154 | Xã Bắc La, Xã Bắc Việt, Xã Tân Tác, Xã Thành Hòa |
| Xã Vạn Linh | 06505 | Xã Hòa Bình, Xã Vạn Linh, Xã Y Tịch |
| Xã Vân Nham | 06415 | Xã Minh Tiến, Xã Nhật Tiến, Xã Vân Nham |
| Xã Văn Quan | 06253 | Xã Hòa Bình, Xã Tú Xuyên, Thị trấn Văn Quan |
| Xã Vũ Lăng | 06367 | Xã Chiêu Vũ, Xã Tân Hương, Xã Tân Lập, Xã Vũ Lăng |
| Xã Vũ Lễ | 06364 | Xã Chiến Thắng, Xã Vũ Lễ, Xã Vũ Sơn |
| Xã Xuân Dương | 06607 | Xã Ái Quốc, Xã Nam Quan, Xã Xuân Dương |
| Xã Yên Bình | 06391 | Xã Hòa Bình, Xã Quyết Thắng, Xã Yên Bình |
| Xã Yên Phúc | 06298 | Xã An Sơn, Xã Bình Phúc, Xã Yên Phúc |
Câu hỏi thường gặp về Tỉnh Lạng Sơn
Tỉnh Lạng Sơn mới gồm những tỉnh, thành nào?
Từ ngày 1/7/2025, Tỉnh Lạng Sơn giữ nguyên địa giới, không hợp nhất với tỉnh khác.
Tỉnh Lạng Sơn có bao nhiêu xã, phường?
Tỉnh Lạng Sơn có 65 đơn vị hành chính cấp xã: 4 phường, 61 xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp quận/huyện.
Địa chỉ cũ ở Tỉnh Lạng Sơn nay ghi thế nào?
Bỏ quận/huyện, ghi: số nhà, đường, tên xã/phường mới, Tỉnh Lạng Sơn. Dùng công cụ chuyển đổi để biết xã/phường mới của địa chỉ cũ.
Trụ sở UBND Tỉnh Lạng Sơn ở đâu?
Trụ sở UBND Tỉnh Lạng Sơn đặt tại Số 2, đường Hùng Vương, Phường Lương Văn Tri, tỉnh Lạng Sơn.
GRDP và thu ngân sách của Tỉnh Lạng Sơn năm 2025 là bao nhiêu?
Năm 2025, GRDP của Tỉnh Lạng Sơn ước đạt 58.181 tỷ đồng (giá hiện hành), bình quân 70,9 triệu đồng/người.
Mã bưu chính của Tỉnh Lạng Sơn là gì?
Mã bưu chính 5 chữ số ở Tỉnh Lạng Sơn nằm trong dải 25xxx (Quyết định 2475/QĐ-BTTTT, sửa đổi bởi 2334/QĐ-BKHCN); mã của từng xã, phường tra tại mabuuchinh.vn.
Mã vùng điện thoại và biển số xe của Tỉnh Lạng Sơn là gì?
Tỉnh Lạng Sơn dùng mã vùng điện thoại cố định 0205; xe đăng ký tại đây mang ký hiệu biển số 12 (Thông tư 51/2025/TT-BCA).