Tỉnh Mã 12

Tỉnh Lai Châu

Cập nhật 06/10/2026 · Nguồn: 202/2025/QH15

Tóm tắt nhanh

Từ ngày 1/7/2025, Tỉnh Lai Châu giữ nguyên địa giới cấp tỉnh. Tỉnh có 38 đơn vị hành chính cấp xã (2 phường, 36 xã), không còn cấp quận/huyện. Trung tâm hành chính đặt tại Phường Tân Phong.

Mã mới
12
Đơn vị cấp xã
38
Diện tích
9.068,73 km²
Dân số
512.601 người
Trụ sở UBND
Nhà B, Tầng 1, 2, 3, Trung tâm Hành chính, Đại lộ Lê Lợi, Phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu
Mã vùng điện thoại
0213
Biển số xe
25
Mã bưu chính
30xxx
GRDP 2025
39.974 tỷ đồng
GRDP bình quân đầu người 2025
79,4 triệu đồng
Thu NSNN trên địa bàn 2025
3.573 tỷ đồng (ước thực hiện)
Hiệu lực
1/7/2025

GRDP theo giá hiện hành, số ước tính năm 2025 của Cục Thống kê (Niên giám thống kê 2025) và Thống kê các tỉnh; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo báo cáo của tỉnh. Mã bưu chính 5 chữ số theo Quyết định 2475/QĐ-BTTTT và 2334/QĐ-BKHCN.

Bản đồ ranh giới

Đang tải bản đồ…

38 đơn vị cấp xã trực thuộc

Tỉnh Lai Châu
Tên mớiMãHợp nhất từ (đơn vị cũ)
Xã Bản Bo 03424 Xã Bản Bo, Xã Nà Tăm
Xã Bình Lư 03390 Xã Bình Lư, Xã Sơn Bình, Thị trấn Tam Đường
Xã Bum Nưa 03466 Xã Bum Nưa, Xã Pa Vệ Sử
Xã Bum Tở 03433 Xã Bum Tở, Xã Kan Hồ, Thị trấn Mường Tè
Xã Dào San 03571 Xã Dào San, Xã Mù Sang, Xã Tông Qua Lìn
Xã Hồng Thu 03508 Xã Hồng Thu, Xã Ma Quai, Xã Phìn Hồ
Xã Hua Bum 03460 Xã Hua Bum, Xã Vàng San
Xã Khoen On 03640 Xã Khoen On, Xã Tà Gia
Xã Khổng Lào 03583 Xã Bản Lang, Xã Hoang Thèn, Xã Khổng Lào
Xã Khun Há 03430 Xã Bản Hon, Xã Khun Há
Xã Lê Lợi 03487 Xã Chăn Nưa, Xã Lê Lợi, Xã Nậm Pì, Xã Pú Đao
Xã Mù Cả 03451 Xã Mù Cả
Xã Mường Khoa 03601 Xã Mường Khoa, Xã Phúc Khoa
Xã Mường Kim 03637 Xã Mường Kim, Xã Pha Mu, Xã Tà Hừa, Xã Tà Mung
Xã Mường Mô 03472 Xã Mường Mô, Xã Nậm Chà
Xã Mường Tè 03445 Xã Mường Tè, Xã Nậm Khao
Xã Mường Than 03618 Xã Mường Mít, Xã Phúc Than
Xã Nậm Cuổi 03544 Xã Nậm Cuổi, Xã Nậm Hăn
Xã Nậm Hàng 03434 Xã Nậm Hàng, Xã Nậm Manh, Thị trấn Nậm Nhùn
Xã Nậm Mạ 03538 Xã Căn Co, Xã Nậm Mạ
Xã Nậm Sỏ 03613 Xã Nậm Sỏ, Xã Tà Mít
Xã Nậm Tăm 03517 Xã Lùng Thàng, Xã Nậm Cha, Xã Nậm Tăm
Xã Pa Tần 03503 Xã Nậm Ban, Xã Pa Tần, Xã Trung Chải
Xã Pa Ủ 03442 Xã Pa ủ, Xã Tá Bạ
Xã Pắc Ta 03616 Xã Hố Mít, Xã Pắc Ta
Xã Phong Thổ 03549 Xã Huổi Luông, Xã Ma Ly Pho, Xã Mường So, Thị trấn Phong Thổ
Xã Pu Sam Cáp 03532 Xã Noong Hẻo, Xã Pa Khoá, Xã Pu Sam Cáp
Xã Sì Lở Lầu 03562 Xã Mồ Sì San, Xã Pa Vây Sử, Xã Sì Lở Lầu, Xã Vàng Ma Chải
Xã Sìn Hồ 03478 Xã Phăng Sô Lin, Xã Sà Dề Phìn, Thị trấn Sìn Hồ, Xã Tả Phìn
Xã Sin Suối Hồ 03394 Xã Nậm Xe, Xã Sin Suối Hồ, Xã Thèn Sin
Xã Tả Lèng 03405 Xã Giang Ma, Xã Hồ Thầu, Xã Tả Lèng
Xã Tà Tổng 03463 Xã Tà Tổng
Xã Tân Uyên 03598 Xã Nậm Cần, Thị trấn Tân Uyên, Xã Thân Thuộc, Xã Trung Đồng
Xã Than Uyên 03595 Xã Hua Nà, Xã Mường Cang, Xã Mường Than, Thị trấn Than Uyên
Xã Thu Lũm 03439 Xã Ka Lăng, Xã Thu Lũm
Xã Tủa Sín Chải 03529 Xã Làng Mô, Xã Tả Ngảo, Xã Tủa Sín Chải

Câu hỏi thường gặp về Tỉnh Lai Châu

Tỉnh Lai Châu mới gồm những tỉnh, thành nào?
Từ ngày 1/7/2025, Tỉnh Lai Châu giữ nguyên địa giới, không hợp nhất với tỉnh khác.
Tỉnh Lai Châu có bao nhiêu xã, phường?
Tỉnh Lai Châu có 38 đơn vị hành chính cấp xã: 2 phường, 36 xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp quận/huyện.
Địa chỉ cũ ở Tỉnh Lai Châu nay ghi thế nào?
Bỏ quận/huyện, ghi: số nhà, đường, tên xã/phường mới, Tỉnh Lai Châu. Dùng công cụ chuyển đổi để biết xã/phường mới của địa chỉ cũ.
Trụ sở UBND Tỉnh Lai Châu ở đâu?
Trụ sở UBND Tỉnh Lai Châu đặt tại Nhà B, Tầng 1, 2, 3, Trung tâm Hành chính, Đại lộ Lê Lợi, Phường Tân Phong, tỉnh Lai Châu.
GRDP và thu ngân sách của Tỉnh Lai Châu năm 2025 là bao nhiêu?
Năm 2025, GRDP của Tỉnh Lai Châu ước đạt 39.974 tỷ đồng (giá hiện hành), bình quân 79,4 triệu đồng/người. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (ước thực hiện) đạt 3.573 tỷ đồng.
Mã bưu chính của Tỉnh Lai Châu là gì?
Mã bưu chính 5 chữ số ở Tỉnh Lai Châu nằm trong dải 30xxx (Quyết định 2475/QĐ-BTTTT, sửa đổi bởi 2334/QĐ-BKHCN); mã của từng xã, phường tra tại mabuuchinh.vn.
Mã vùng điện thoại và biển số xe của Tỉnh Lai Châu là gì?
Tỉnh Lai Châu dùng mã vùng điện thoại cố định 0213; xe đăng ký tại đây mang ký hiệu biển số 25 (Thông tư 51/2025/TT-BCA).