Tỉnh Mã 66

Tỉnh Đắk Lắk

Cập nhật 06/10/2026 · Nguồn: 202/2025/QH15

Tóm tắt nhanh

Từ ngày 1/7/2025, Tỉnh Đắk Lắk mới được hợp nhất từ Tỉnh Đắk Lắk và Tỉnh Phú Yên. Tỉnh có 102 đơn vị hành chính cấp xã (14 phường, 88 xã), không còn cấp quận/huyện. Trung tâm hành chính đặt tại Phường Buôn Ma Thuột.

Mã mới
66
Đơn vị cấp xã
102
Diện tích
18.096,40 km²
Dân số
3.346.853 người
Trụ sở UBND
Số 09 Lê Duẩn - phường Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk
Mã vùng điện thoại
0257, 0262
Biển số xe
47, 78
Mã bưu chính
56xxx, 63xxx–64xxx
GRDP 2025
229.550 tỷ đồng
GRDP bình quân đầu người 2025
80,6 triệu đồng
Thu NSNN trên địa bàn 2025
17.900 tỷ đồng (ước thực hiện)
Hiệu lực
1/7/2025

GRDP theo giá hiện hành, số ước tính năm 2025 của Cục Thống kê (Niên giám thống kê 2025) và Thống kê các tỉnh; thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo báo cáo của tỉnh. Mã bưu chính 5 chữ số theo Quyết định 2475/QĐ-BTTTT và 2334/QĐ-BKHCN.

Trước và sau sáp nhập

Tỉnh Đắk Lắk Mã cũ 66 · 15 quận/huyện GRDP/người 2025: 83,4 triệu đồng Mã vùng 0262 · Biển số 47
Tỉnh Phú Yên Mã cũ 54 · 9 quận/huyện GRDP/người 2025: 74,2 triệu đồng Mã vùng 0257 · Biển số 78
→ Tỉnh Đắk Lắk (mới) · mã 66 102 xã/phường/đặc khu

Bản đồ ranh giới

Đang tải bản đồ…

102 đơn vị cấp xã trực thuộc

Tỉnh Đắk Lắk
Tên mớiMãHợp nhất từ (đơn vị cũ)
Phường Bình Kiến 22045 Phường 9 (Thành phố Tuy Hoà) (một phần), Xã An Phú, Xã Bình Kiến, Xã Hòa Kiến
Xã Buôn Đôn 24235 Xã Krông Na
Phường Buôn Hồ 24305 Phường An Bình, Phường An Lạc, Phường Đạt Hiếu, Phường Đoàn Kết, Phường Thiện An, Phường Thống Nhất
Phường Buôn Ma Thuột 24133 Xã Cư ÊBur, Phường Tân Lợi, Phường Tân Thành, Phường Tân Tiến, Phường Thành Công, Phường Tự An
Phường Cư Bao 24340 Phường Bình Tân, Xã Bình Thuận, Xã Cư Bao
Xã Cư M’gar 24280 Xã Cư M'gar, Xã Ea H'đinh, Xã Ea KPam
Xã Cư M’ta 24436 Xã Cư K Róa, Xã Cư M'ta
Xã Cư Pơng 24313 Xã Cư Pơng, Xã Ea Sin
Xã Cư Prao 24415 Xã Cư Prao, Xã Ea Pil
Xã Cư Pui 24478 Xã Cư Pui, Xã Hòa Phong
Xã Cư Yang 24406 Xã Cư Bông, Xã Cư Yang
Xã Cuôr Đăng 24301 Xã Cuor Đăng, Xã Ea D'Rơng
Xã Dang Kang 24454 Xã Cư KTy, Xã Dang Kang, Xã Hòa Thành
Xã Dliê Ya 24346 Xã ĐLiê Ya, Xã Ea Tân, Xã Ea Tóh
Xã Dray Bhăng 24561 Xã Dray Bhăng, Xã Ea BHốk (một phần), Xã Hòa Hiệp
Xã Dur Kmăl 24568 Xã Băng A Drênh, Xã Dur KMăl
Xã Đắk Liêng 24595 Xã Buôn Tría, Xã Buôn Triết, Xã Đắk Liêng
Xã Đắk Phơi 24598 Xã Đắk Nuê, Xã Đắk Phơi
Phường Đông Hòa 22258 Xã Hòa Tân Đông, Phường Hoà Vinh, Phường Hòa Xuân Tây
Xã Đồng Xuân 22081 Thị trấn La Hai, Xã Xuân Long, Xã Xuân Quang 2, Xã Xuân Sơn Bắc, Xã Xuân Sơn Nam
Xã Đức Bình 22222 Xã Đức Bình Đông, Xã Đức Bình Tây, Xã Ea Bia (một phần), Xã Sơn Giang
Xã Ea Bá 22225 Xã Ea Bá, Xã Ea Bar (một phần)
Xã Ea Bung 24229 Xã Ea Bung, Xã Ya Tờ Mốt
Xã Ea Drăng 24181 Xã Dliê Yang, Thị trấn Ea Drăng, Xã Ea Ral
Xã Ea Drông 24328 Xã Ea Drông, Xã Ea Siên
Xã Ea H’Leo 24184 Xã Ea H'leo
Xã Ea Hiao 24187 Xã Ea Hiao, Xã Ea Sol
Phường Ea Kao 24169 Xã Ea Kao, Phường Ea Tam
Xã Ea Kar 24373 Xã Cư Huê, Xã Cư Ni, Xã Ea Đar, Thị trấn Ea Kar, Xã Ea Kmút, Xã Xuân Phú
Xã Ea Khăl 24208 Xã Ea Khal, Xã Ea Nam, Xã Ea Tir
Xã Ea Kiết 24265 Xã Ea Kiết, Xã Ea Kuêh
Xã Ea Kly 24496 Xã Ea Kly, Xã KRông Búk
Xã Ea Knốp 24376 Thị trấn Ea Knốp, Xã Ea Sar, Xã Ea Sô, Xã Ea Tih
Xã Ea Knuếc 24505 Xã Ea Kênh, Xã Ea KNuec, Xã Hòa Đông
Xã Ea Ktur 24544 Xã Ea BHốk (một phần), Xã Ea Ktur, Xã Ea Tiêu
Xã Ea Ly 22237 Xã Ea Bar (một phần), Xã Ea Lâm, Xã Ea Ly
Xã Ea M’Droh 24286 Xã Ea M'nang, Xã Ea M’Droh, Xã Quảng Hiệp
Xã Ea Na 24559 Xã Dray Sáp, Xã Ea Bông, Xã Ea Na
Xã Ea Ning 24540 Xã Cư Ê Wi, Xã Ea Hu, Xã Ea Ning
Xã Ea Nuôl 24250 Xã Cuôr KNia, Xã Ea Bar, Xã Ea Nuôl
Xã Ea Ô 24403 Xã Cư ELang, Xã Ea Ô
Xã Ea Păl 24400 Xã Cư Prông, Xã Ea Păl
Xã Ea Phê 24502 Xã Ea Hiu, Xã Ea Kuăng, Xã Ea Phê
Xã Ea Riêng 24433 Xã Ea H'MLay, Xã Ea M'Doal, Xã Ea Riêng
Xã Ea Rốk 24217 Xã Cư KBang, Xã Ea Rốk, Xã Ia JLơi
Xã Ea Súp 24211 Xã Cư M'Lan, Xã Ea Lê, Thị trấn Ea Súp
Xã Ea Trang 24445 Xã Ea Trang
Xã Ea Tul 24277 Xã Cư Dliê Mnông, Xã Ea Tar, Xã Ea Tul
Xã Ea Wer 24241 Xã Ea Huar, Xã Ea Wer, Xã Tân Hoà
Xã Ea Wy 24193 Xã Cư A Mung, Xã Cư Mốt, Xã Ea Wy
Phường Hòa Hiệp 22261 Phường Hòa Hiệp Bắc (một phần), Phường Hòa Hiệp Nam, Phường Hoà Hiệp Trung
Xã Hòa Mỹ 22285 Xã Hòa Mỹ Đông, Xã Hòa Mỹ Tây
Xã Hòa Phú 24175 Xã Hòa Khánh, Xã Hòa Phú, Xã Hòa Xuân
Xã Hòa Sơn 24472 Xã Ea Trul, Xã Hòa Sơn, Xã Yang Reh
Xã Hòa Thịnh 22276 Xã Hòa Đồng, Xã Hòa Thịnh
Xã Hòa Xuân 22291 Xã Hòa Tâm, Xã Hòa Xuân Đông, Xã Hòa Xuân Nam
Xã Ia Lốp 24214 Xã Ia Lốp
Xã Ia Rvê 24221 Xã Ia RVê
Xã Krông Á 24444 Xã Cư San, Xã Krông Á
Xã Krông Ana 24538 Xã Bình Hòa, Thị trấn Buôn Trấp, Xã Quảng Điền
Xã Krông Bông 24448 Xã Hòa Lễ, Xã Khuê Ngọc Điền, Thị trấn Krông Kmar
Xã Krông Búk 24310 Xã Chư KBô, Xã Cư Né
Xã Krông Năng 24343 Xã Ea Hồ, Thị trấn Krông Năng, Xã Phú Lộc
Xã Krông Nô 24604 Xã Krông Nô
Xã Krông Pắc 24490 Xã Ea Yông, Xã Hòa An, Xã Hòa Tiến, Thị trấn Phước An
Xã Liên Sơn Lắk 24580 Xã Bông Krang, Thị trấn Liên Sơn, Xã Yang Tao
Xã M’Drắk 24412 Xã Ea Lai, Xã Krông Jing, Thị trấn M'Đrắk
Xã Nam Ka 24607 Xã Ea R'Bin, Xã Nam Ka
Xã Ô Loan 22147 Xã An Cư, Xã An Hiệp, Xã An Hòa Hải
Xã Phú Hòa 1 22319 Xã Hòa An (một phần), Xã Hòa Định Đông, Xã Hòa Định Tây, Xã Hòa Hội, Xã Hòa Thắng, Thị trấn Thị Trấn Phú Hoà
Xã Phú Hòa 2 22303 Xã Hòa Quang Bắc, Xã Hòa Quang Nam, Xã Hòa Trị (một phần)
Xã Phú Mỡ 22096 Xã Phú Mỡ, Xã Xuân Quang 1
Xã Phú Xuân 24364 Xã Ea Dăh, Xã Ea Puk, Xã Phú Xuân
Phường Phú Yên 22240 Xã Hòa Bình 1 (một phần), Phường Hòa Hiệp Bắc (một phần), Xã Hòa Thành, Phường Phú Đông, Phường Phú Lâm, Phường Phú Thạnh
Xã Pơng Drang 24316 Xã Ea Ngai, Thị trấn Pơng Drang, Xã Tân Lập
Xã Quảng Phú 24259 Xã Cư Suê, Thị trấn Ea Pốk, Thị trấn Quảng Phú, Xã Quảng Tiến
Xã Sơn Hòa 22165 Thị trấn Củng Sơn, Xã Sơn Hà, Xã Sơn Nguyên, Xã Sơn Phước, Xã Suối Bạc
Xã Sơn Thành 22250 Xã Hòa Phú, Xã Sơn Thành Đông, Xã Sơn Thành Tây
Phường Sông Cầu 22051 Phường Xuân Phú, Xã Xuân Phương, Xã Xuân Thịnh, Phường Xuân Yên
Xã Sông Hinh 22207 Xã Ea Bia (một phần), Xã Ea Trol, Thị trấn Hai Riêng, Xã Sông Hinh
Xã Suối Trai 22192 Xã Ea Chà Rang, Xã Krông Pa, Xã Suối Trai
Xã Tam Giang 24352 Xã Cư Klông, Xã Ea Tam, Xã Tam Giang
Phường Tân An 24163 Xã Ea Tu, Xã Hòa Thuận, Phường Tân An
Phường Tân Lập 24121 Xã Hòa Thắng, Phường Tân Hòa, Phường Tân Lập
Xã Tân Tiến 24526 Xã Ea Uy, Xã Ea Yiêng, Xã Tân Tiến
Xã Tây Hòa 22255 Xã Hòa Bình 1 (một phần), Xã Hòa Phong, Xã Hòa Tân Tây, Thị trấn Phú Thứ
Xã Tây Sơn 22171 Xã Cà Lúi, Xã Phước Tân, Xã Sơn Hội
Phường Thành Nhất 24154 Phường Khánh Xuân, Phường Thành Nhất
Xã Tuy An Bắc 22114 Xã An Dân, Xã An Định, Thị trấn Chí Thạnh
Xã Tuy An Đông 22120 Xã An Ninh Đông, Xã An Ninh Tây, Xã An Thạch
Xã Tuy An Nam 22153 Xã An Chấn, Xã An Mỹ, Xã An Thọ
Xã Tuy An Tây 22132 Xã An Lĩnh, Xã An Nghiệp, Xã An Xuân
Phường Tuy Hòa 22015 Phường 1 (Thành phố Tuy Hoà), Phường 2 (Thành phố Tuy Hoà), Phường 4 (Thành phố Tuy Hoà), Phường 5 (Thành phố Tuy Hoà), Phường 7 (Thành phố Tuy Hoà), Phường 9 (Thành phố Tuy Hoà) (một phần), Xã Hòa An (một phần), Xã Hòa Trị (một phần)
Xã Vân Hòa 22177 Xã Sơn Định, Xã Sơn Long, Xã Sơn Xuân
Xã Vụ Bổn 24529 Xã Vụ Bổn
Xã Xuân Cảnh 22060 Xã Xuân Bình, Xã Xuân Cảnh
Phường Xuân Đài 22076 Phường Xuân Đài, Phường Xuân Thành
Xã Xuân Lãnh 22090 Xã Đa Lộc, Xã Xuân Lãnh
Xã Xuân Lộc 22057 Xã Xuân Hải, Xã Xuân Lộc
Xã Xuân Phước 22111 Xã Xuân Phước, Xã Xuân Quang 3
Xã Xuân Thọ 22075 Xã Xuân Lâm, Xã Xuân Thọ 1, Xã Xuân Thọ 2
Xã Yang Mao 24484 Xã Cư Drăm, Xã Yang Mao

Câu hỏi thường gặp về Tỉnh Đắk Lắk

Tỉnh Đắk Lắk mới gồm những tỉnh, thành nào?
Từ ngày 1/7/2025, Tỉnh Đắk Lắk được hợp nhất từ Tỉnh Đắk Lắk và Tỉnh Phú Yên theo Nghị quyết 202/2025/QH15.
Tỉnh Đắk Lắk có bao nhiêu xã, phường?
Tỉnh Đắk Lắk có 102 đơn vị hành chính cấp xã: 14 phường, 88 xã. Từ 1/7/2025 không còn cấp quận/huyện.
Địa chỉ cũ ở Tỉnh Đắk Lắk nay ghi thế nào?
Bỏ quận/huyện, ghi: số nhà, đường, tên xã/phường mới, Tỉnh Đắk Lắk. Dùng công cụ chuyển đổi để biết xã/phường mới của địa chỉ cũ.
Trụ sở UBND Tỉnh Đắk Lắk ở đâu?
Trụ sở UBND Tỉnh Đắk Lắk đặt tại Số 09 Lê Duẩn - phường Buôn Ma Thuột - tỉnh Đắk Lắk.
GRDP và thu ngân sách của Tỉnh Đắk Lắk năm 2025 là bao nhiêu?
Năm 2025, GRDP của Tỉnh Đắk Lắk ước đạt 229.550 tỷ đồng (giá hiện hành), bình quân 80,6 triệu đồng/người. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn (ước thực hiện) đạt 17.900 tỷ đồng.
Mã bưu chính của Tỉnh Đắk Lắk là gì?
Mã bưu chính 5 chữ số ở Tỉnh Đắk Lắk nằm trong dải 56xxx, 63xxx–64xxx (Quyết định 2475/QĐ-BTTTT, sửa đổi bởi 2334/QĐ-BKHCN); mã của từng xã, phường tra tại mabuuchinh.vn.
Mã vùng điện thoại và biển số xe của Tỉnh Đắk Lắk là gì?
Tỉnh Đắk Lắk dùng mã vùng điện thoại cố định 0257 và 0262; xe đăng ký tại đây mang ký hiệu biển số 47 và 78 (Thông tư 51/2025/TT-BCA). Từ 1/7/2025, mã vùng của các tỉnh cũ được dùng song song cho đến khi Bộ Khoa học và Công nghệ có thông báo mới (Công văn 2784/BKHCN-CVT).