Xã Mã 08974 Hiệu lực từ 1/7/2025

Xã Quang Minh, Thành phố Hà Nội

Cập nhật 06/10/2026 · Nguồn: 1656/NQ-UBTVQH15

Tóm tắt nhanh

Xã Quang Minh được thành lập ngày 1/7/2025 trên cơ sở Thị trấn Chi Đông, một phần Xã Đại Thịnh, một phần Xã Kim Hoa, một phần Xã Mê Linh, Thị trấn Quang Minh, một phần Xã Thanh Lâm và một phần Xã Tiền Phong (Huyện Mê Linh). Địa chỉ mới ghi: [số nhà, đường], Xã Quang Minh, Thành phố Hà Nội.

Mã mới
08974
Thuộc
Thành phố Hà Nội
Diện tích
32,17 km²
Dân số
69.623 người
Trụ sở UBND
Thôn Nội Đồng, xã Quang Minh
Quận/huyện cũ
Huyện Mê Linh
Mã vùng điện thoại
024
Biển số xe
29, 30, 31, 32, 33, 40

Hình thành từ các đơn vị cũ

Hình thành từ các đơn vị cũ
Đơn vị cũMã cũQuận/huyện cũPhạm vi
Thị trấn Chi Đông 08973 Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội Toàn bộ
Xã Đại Thịnh 08974 Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội Một phần
Xã Kim Hoa 08977 Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội Một phần
Xã Mê Linh 09010 Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội Một phần
Thị trấn Quang Minh 08989 Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội Toàn bộ
Xã Thanh Lâm 08992 Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội Một phần
Xã Tiền Phong 09019 Huyện Mê Linh, Thành phố Hà Nội Một phần

Bản đồ ranh giới

Đang tải bản đồ…

Câu hỏi thường gặp

Xã Quang Minh được hình thành từ những đơn vị nào?
Xã Quang Minh được hình thành từ Thị trấn Chi Đông (Huyện Mê Linh), một phần Xã Đại Thịnh (Huyện Mê Linh), một phần Xã Kim Hoa (Huyện Mê Linh), một phần Xã Mê Linh (Huyện Mê Linh), Thị trấn Quang Minh (Huyện Mê Linh), một phần Xã Thanh Lâm (Huyện Mê Linh) và một phần Xã Tiền Phong (Huyện Mê Linh).
Địa chỉ ở Xã Quang Minh ghi thế nào sau 1/7/2025?
Ghi: số nhà, đường, Xã Quang Minh, Thành phố Hà Nội. Không ghi quận/huyện.
Mã đơn vị hành chính của Xã Quang Minh là gì?
Mã của Xã Quang Minh là 08974 (danh mục của Cục Thống kê).
Trụ sở UBND Xã Quang Minh ở đâu?
Trụ sở UBND Xã Quang Minh đặt tại Thôn Nội Đồng, xã Quang Minh.
Mã vùng điện thoại và biển số xe của Xã Quang Minh là gì?
Số điện thoại cố định ở Xã Quang Minh dùng mã vùng 024. Xe đăng ký tại Thành phố Hà Nội mang ký hiệu biển số 29, 30, 31, 32, 33 và 40 (Thông tư 51/2025/TT-BCA).