Phường Mã 00136 Hiệu lực từ 1/7/2025

Phường Phúc Lợi, Thành phố Hà Nội

Cập nhật 06/10/2026 · Nguồn: 1656/NQ-UBTVQH15

Tóm tắt nhanh

Phường Phúc Lợi được thành lập ngày 1/7/2025 trên cơ sở một phần Xã Cổ Bi, một phần Phường Giang Biên, một phần Phường Phúc Đồng, một phần Phường Phúc Lợi, một phần Phường Thạch Bàn và một phần Phường Việt Hưng (Huyện Gia Lâm, Quận Long Biên). Địa chỉ mới ghi: [số nhà, đường], Phường Phúc Lợi, Thành phố Hà Nội.

Mã mới
00136
Thuộc
Thành phố Hà Nội
Diện tích
10,41 km²
Dân số
66.790 người
Trụ sở UBND
Tổ 6, phường Phúc Lợi
Quận/huyện cũ
Huyện Gia Lâm, Quận Long Biên
Mã vùng điện thoại
024
Biển số xe
29, 30, 31, 32, 33, 40

Hình thành từ các đơn vị cũ

Hình thành từ các đơn vị cũ
Đơn vị cũMã cũQuận/huyện cũPhạm vi
Xã Cổ Bi 00553 Huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội Một phần
Phường Giang Biên 00121 Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội Một phần
Phường Phúc Đồng 00151 Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội Một phần
Phường Phúc Lợi 00136 Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội Một phần
Phường Thạch Bàn 00148 Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội Một phần
Phường Việt Hưng 00127 Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội Một phần

Bản đồ ranh giới

Đang tải bản đồ…

Câu hỏi thường gặp

Phường Phúc Lợi được hình thành từ những đơn vị nào?
Phường Phúc Lợi được hình thành từ một phần Xã Cổ Bi (Huyện Gia Lâm), một phần Phường Giang Biên (Quận Long Biên), một phần Phường Phúc Đồng (Quận Long Biên), một phần Phường Phúc Lợi (Quận Long Biên), một phần Phường Thạch Bàn (Quận Long Biên) và một phần Phường Việt Hưng (Quận Long Biên).
Địa chỉ ở Phường Phúc Lợi ghi thế nào sau 1/7/2025?
Ghi: số nhà, đường, Phường Phúc Lợi, Thành phố Hà Nội. Không ghi quận/huyện.
Mã đơn vị hành chính của Phường Phúc Lợi là gì?
Mã của Phường Phúc Lợi là 00136 (danh mục của Cục Thống kê).
Trụ sở UBND Phường Phúc Lợi ở đâu?
Trụ sở UBND Phường Phúc Lợi đặt tại Tổ 6, phường Phúc Lợi.
Mã vùng điện thoại và biển số xe của Phường Phúc Lợi là gì?
Số điện thoại cố định ở Phường Phúc Lợi dùng mã vùng 024. Xe đăng ký tại Thành phố Hà Nội mang ký hiệu biển số 29, 30, 31, 32, 33 và 40 (Thông tư 51/2025/TT-BCA).